Phân bố loài và mức độ nhạy cảm thuốc kháng nấm của nấm Dermatophytes phân lập tại Bệnh viện Da liễu Nghệ An SPECIES DISTRIBUTION AND ANTIFUNGAL SUSCEPTIBILITY OF DERMATOPHYTES ISOLATED FROM PATIENTS AT NGHE AN DERMATOLOGY HOSPITAL Chuyên mục Các bài báo

##plugins.themes.academic_pro.article.main##

Nguyễn Thị Bạch Diệp
Nguyễn Thị Hồng Điệp
Nguyễn Thái Dũng

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định phân bố loài và khảo sát mức độ nhạy cảm của nấm dermatophytes. Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang trên 130 bệnh nhân có tổn thương nghi ngờ nhiễm nấm dermatophytes đến khám tại Bệnh viện Da liễu Nghệ An từ tháng 10/2025 đến tháng 03/2026. Kết quả nghiên cứu cho thấy Trichophyton rubrum là loài chiếm ưu thế trong các loài dermatophytes gây bệnh (59,2%), tiếp theo là Trichophyton mentagrophytes (13,8%), Trichophyton interdigitale (10,9%) và Trichophyton indotineae (8,5%). Các loài khác như Microsporum canis, Trichophyton tonsuransEpidermophyton floccosum chiếm tỷ lệ thấp. Các chủng dermatophytes nhạy cảm hoàn toàn với voriconazole, terbinafine, miconazole, clotrimazole và itraconazole. Ketoconazole vẫn duy trì hiệu quả tốt (80,8% nhạy cảm), trong khi fluconazole có tỷ lệ đề kháng cao (73,1%) và griseofulvin có mức độ nhạy cảm trung bình. Kết luận: Trichophyton rubrum là tác nhân chính trong các loài dermatophytes gây bệnh, các thuốc voriconazole, terbinafine, miconazole, clotrimazole và itraconazole vẫn có hiệu quả cao, trong khi fluconazole và griseofulvin có xu hướng giảm hiệu quả.

##plugins.themes.academic_pro.article.details##

Cách trích dẫn
Diệp, N. T. B., Điệp, N. T. H., & Dũng, N. T. (2026). Phân bố loài và mức độ nhạy cảm thuốc kháng nấm của nấm Dermatophytes phân lập tại Bệnh viện Da liễu Nghệ An: SPECIES DISTRIBUTION AND ANTIFUNGAL SUSCEPTIBILITY OF DERMATOPHYTES ISOLATED FROM PATIENTS AT NGHE AN DERMATOLOGY HOSPITAL. Tạp Chí Y Dược Đại học Y Khoa Vinh, 3(01), 108–115. Truy vấn từ https://vmujmp.vn/index.php/ojs/article/view/178

Tài liệu tham khảo

  1. Aref S, Nouri S, Moravvej H, Memariani M, Memariani H. Epidemiology of dermatophytosis in Tehran, Iran: a ten - year retrospective study. Archives of Iranian Medicine. 2022;25(8):502 - 507.
  2. Khan MMH, Haque MA, Alam MS, Kabir F, Hossain MA, Parvez MW. Agar - based disc diffusion assay for susceptibility testing of dermatophytes in the Rajshahi Region. TAJ: Journal of Teachers Association. 2022;35(1):99 - 106.
  3. Gupta N, Deopa MS, Singh A, Kumar R, Goyal SG. Antifungal susceptibility testing using agar based disc diffusion method of dermatophytic isolates in a tertiary teaching institude. Int J Acad Med Pharm. 2024;6(4):979 - 982.
  4. Thạch Thị Diễm Phương, Trần Phú Mạnh Siêu, Phùng Đức Truyền, Tăng Tuấn Hải, Nguyễn Thị Kim Thúy, La Mộng. Đặc điểm kháng nấm đồ của phức bộ Trichophyton rubrum và Trichophyton mentagrophytes. Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. 2024:63 - 69.
  5. Kidd S, Halliday C, Ellis D. Descriptions of medical fungi., Australia. CABI; 2022.
  6. Ngo TMC, Nu PAT, Le CC, Vo MT, Ha TNT, Do TBT. Nannizzia incurvata in Hue city - Viet Nam: Molecular identification and antifungal susceptibility testing. Journal of Medical Mycology. 2022;32(3):171 - 178.
  7. Phan Hoàng Đạt, Nguyễn Thị Pha, Trịnh Thị Hồng Của. Tỉ lệ nhiễm, thành phần loài và một số yếu tố liên quan đến vi nấm ngoài da ở bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện trường Đại học Y dược Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;546(3):343 - 348.
  8. Tăng Tuấn Hải, Phủ Mạnh Siêu, Ngô Quốc Đạt. Các chủng vi nấm ngoài da phân lập được và độ nhạy cảm với các thuốc kháng nấm hiện nay trên bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện da liễu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;508(2):358 - 362.
  9. Ha NG, Bang YJ, Lee WJ. Epidemiological Trends and Clinical Features of Trichophyton rubrum Infections: A 10 - Year Retrospective Review of 38,391 Cases (2014 - 2023). J Korean Med Sci. 2025;40(42):1 - 8.
  10. Van TC, Ngoc KHT, Van TN, Hau KT, Gandolfi M, Satolli F, et al. Antifungal susceptibility of dermatophytes isolated from cutaneous fungal infections: the Vietnamese experience. Open access Macedonian journal of medical sciences. 2019;7(2):247 - 249.

Các bài báo tương tự

<< < 3 4 5 6 7 8 9 10 11 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.