Đặc điểm bệnh nhân chấn thương nhập khoa Cấp cứu Bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An CHARACTERISTICS OF TRAUMA PATIENTS ADMITTED TO THE EMERGENCY DEPARTMENT AT 115 NGHE AN SURGICAL HOSPITAL Chuyên mục Các bài báo

##plugins.themes.academic_pro.article.main##

Nguyễn Thị Hương Giang
Nguyễn Mạnh Hùng
Nguyễn Minh Tân

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu: phân tích các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân chấn thương nhập Khoa Cấp cứu tại Bệnh viện Ngoại khoa 115 (BVNK115) Nghệ An. Thông qua đánh giá các yếu tố, cơ chế tai nạn, thời gian tiếp cận y tế. Nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để tối ưu hóa quy trình cấp cứu và nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân chấn thương tại BVNK115. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Độ tuổi trung bình 48,4 ± 19,9 tuổi, nam giới chiếm 60,5%. Tai nạn giao thông chiếm 46,5%, tai nạn sinh hoạt chiếm 36,4%. Trong đó 57,7% bệnh nhân được sơ cứu trước viện; phương tiện vận chuyển: ô tô (67,3%) và xe cấp cứu chiếm 31,7%. Thời gian nhập viện trung bình là 2,3 ± 3,4 giờ, chủ yếu vào ban ngày (70,6%). Tổn thương chi chiếm 49,7%, đầu và cổ chiếm 21,8%; 64,9% bệnh nhân chỉ bị thương một vùng đơn lẻ. Tổn thương mức độ nhẹ và trung bình chiếm đa số (83,9%). Kết quả điều trị 93% khỏi/đỡ bệnh; tỷ lệ nhập ICU là 9,1% và phẫu thuật cấp cứu là 1,3%. Thời gian nằm viện trung bình là 6 ± 3,8 ngày.

##plugins.themes.academic_pro.article.details##

Cách trích dẫn
Giang, N. T. H., Hùng, N. M., & Tân, N. M. (2026). Đặc điểm bệnh nhân chấn thương nhập khoa Cấp cứu Bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An: CHARACTERISTICS OF TRAUMA PATIENTS ADMITTED TO THE EMERGENCY DEPARTMENT AT 115 NGHE AN SURGICAL HOSPITAL. Tạp Chí Y Dược Đại học Y Khoa Vinh, 3(01), 17–25. Truy vấn từ https://vmujmp.vn/index.php/ojs/article/view/163

Tài liệu tham khảo

  1. World Health Organization. Injuries and violence. Geneva: WHO, 2024.
  2. Norton R, Kobusingye O. Injuries. N Engl J Med, 2013, 368(18): 1723 - 1730.
  3. Nguyen H, Ivers R, Jan S, et al. The economic burden of road traffic injuries in a provincial hospital in Vietnam. Vietnam J Public Health, 2019, 7(2): 18 - 25.
  4. Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia. Báo cáo thường niên an toàn giao thông Việt Nam. Nhà xuất bản Hà Nội, 2020, Hà Nội.
  5. The Lancet Global Health. Injury: a neglected global health challenge in low - income and middle - income countries. Lancet Glob Health, 2025, 13(4): 613 - 615.
  6. Đỗ Ngọc Sơn, Phạm Quang Anh, Trần Hiếu Học. Nghiên cứu áp dụng các bảng điểm ISS và RTS trong đánh giá mức độ nặng bệnh nhân cấp cứu chấn thương tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế, 2017, 7(2): 91 - 92.
  7. Kim Duy Tùng, Đào Xuân Thành, Hoàng Bùi Hải. Thang điểm ISS trong phân loại cấp cứu bệnh nhân chấn thương tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2023, 170(9): 125 - 126.
  8. Kaya M, Yildirim H, Toprak M, Ulu M. Comparison of Trauma Scoring Systems for Predicting Mortality in Emergency Department Patients with Traffic Related Multiple Trauma. Diagnostics (Basel), 2025, 15(12): 1563.
  9. Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Anh Tuấn. Nhận xét kết quả phân loại người bệnh chấn thương bằng thang điểm RTS tại Trung tâm Cấp cứu A9, Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 532(2): 163.

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.