Đánh giá kết quả bước đầu sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính trong chẩn đoán tổn thương u phổi tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An Evaluation of the initial outcomes of computed tomography guided percutaneous transthoracic biopsy in the diagnosis of pulmonary tumors at Nghe An Friendship General Hospital Chuyên mục Các bài báo

##plugins.themes.academic_pro.article.main##

Cương Nguyễn Cảnh
Sơn Trần Anh
Huy Nguyễn Quốc Huy
Mỹ Trần Thị

Tóm tắt

Đánh giá kết quả và độ an toàn của sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính trong chẩn
đoán tổn thương dạng u phổi. Nghiên cứu mô tả trên 53 bệnh nhân có tổn thương dạng u phổi được sinh
thiết xuyên thành ngực tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An từ 4/2022 - 9/2023. Phân tích các yếu tố:
kết quả chụp X-quang và cắt lớp vi tính, vị trí tổn thương trên cắt lớp vi tính đối chiếu với mô bệnh học, số
lượng khối u trên phim cắt lớp vi tính, đặc điểm khối u trên cắt lớp vi tính đối chiếu với kết quả giải phẫu bệnh,
tình trạng bệnh nhân sau sinh thiết, tai biến và xử trí sau sinh thiết. Trên phim chụp cắt lớp vi tính, tất cả đối
tượng nghiên cứu đều thấy u (100%). Có 3 bệnh nhân (5,7%) không thấy u trên phim chụp X-quang do khối
u nằm ở vị trí khuất, nhưng thấy được dấu hiệu gợi ý. Các nốt đơn độc ở phổi phân bố rải rác nhu mô phổi,
tập trung chủ yếu thùy trên phổi hai bên. Trong đó, tỷ lệ ác tính hay gặp nhất ở thùy trên phổi phải và thùy
dưới phổi trái với tỷ lệ lần lượt là 72,2% và 85,7%. Tỷ lệ tổn thương ác tính trong hai nhóm khác biệt không
có ý nghĩa thống kê, với p=0.94. Số lượng bệnh nhân có 1 khối u chiếm tỷ lệ 92,4%, số lượng bệnh nhân 2
khối u chiếm 3,8%, số lượng bệnh nhân có 3 u trở lên chỉ chiếm 3,8%. Tỷ lệ nốt có kích thước dưới 5cm
chiếm 62.2%, có tỷ lệ ác tính chiếm 69.7%. Tỷ lệ nốt có kích thước trên 5cm chiếm 37.7%. có tỷ lệ ác tính
75%. Tỷ lệ ác tính ở các nốt khối có bờ tua gai là 100%, tiếp đến là thùy múi với 68.7%. Tổn thương bán đặc
hay gặp chiếm 64.1%, trong đó 76.4% các nốt là ác tính. Các tổn thương tỷ trọng đặc xuất hiện ít hơn, chiếm
35.8%; trong đó u ác tính chiếm 63.1% trường hợp. Các trường hợp là ác tính ở nhóm không có vôi hóa
chiếm tỉ lệ cao 78.9%. Có 18 bệnh nhân có tai biến trong, hay sau khi sinh thiết với tỷ lệ 33,9%. Tràn khí
màng phổi chiếm tỷ lệ cao nhất 13 trường hợp (24,8%), tiếp theo là đau ngực gặp ở 5 trường hợp (9,4%).
Không có bệnh nhân nào ho ra máu trong và sau quá trình can thiệp. Trong số 18 bệnh nhân có tai biến, chỉ
có 2 trường hợp tràn khí màng phổi; sau khi sinh thiết, một trường hợp hút khí, một trường hợp đặt dẫn lưu
màng phổi. Các bệnh nhân đau ngực chỉ trong ngày đầu tiên, sang ngày thứ 2 thì không còn triệu chứng.
Từ khóa: u phổi, sinh thiết xuyên thành ngực, CT-guided biopsy.

##plugins.themes.academic_pro.article.details##

Cách trích dẫn
Nguyễn Cảnh, C., Trần Anh, S., Nguyễn Quốc Huy, H., & Trần Thị, M. (2025). Đánh giá kết quả bước đầu sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính trong chẩn đoán tổn thương u phổi tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An: Evaluation of the initial outcomes of computed tomography guided percutaneous transthoracic biopsy in the diagnosis of pulmonary tumors at Nghe An Friendship General Hospital. Tạp Chí Y Dược Đại học Y Khoa Vinh, 2(04), Trang: 74–79. Truy vấn từ https://vmujmp.vn/index.php/ojs/article/view/155

Tài liệu tham khảo

  1. Sung H. Ferlay J. Siegel RL. et al. Global Cancer Statistics 2020. CA Cancer J Clin. 2021;71(3):209–249.
  2. Hiraki T. et al. CT fluoroscopy–guided biopsy of lung lesions: diagnostic accuracy and safety. AJR. 2009;193:W53–W59.
  3. Heerink WJ. de Bock GH. de Jonge GJ. Groen HJM. Vliegenthart R. Oudkerk M. Complication rates of CT-guided lung biopsy: a systematic review and meta-analysis. Eur Radiol. 2017;27:138–148.
  4. Bộ Y tế. Thông tư 04/2020/TT-BYT: Quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học. Hà Nội: Bộ Y tế; 2020.
  5. Đoàn Thị Phương Lan (2015). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng. cận lâm sàng và giá trị của sinh thiết cắt xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán các tổn thương dạng u ở phổi. Luận án Tiến sĩ Đại học Y Hà Nội
  6. Choi. J.W.. et al (2012). "C-arm cone-beam CT guided percutaneous transthoracic needle biopsy of small (<= 20 mm) lung nodules: diagnostic accuracy and complications in 161 patients". AJR Am J Roentgenol. 199 (3). W322-30 78 TCYDĐHYKV 02 (04) - 2025 TẠP CHÍ Y DƯỢC ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
  7. Fraser R. S.. Paré J. A. P.. Fraser R. G.. Paré P. D.L (1994). "Roentgenoloic Signs in the Diagnosis of Chest Disease." In: Synopsis of Disease of the 2ndEd. W.B Chest. Saunders Company. 165-228.
  8. Winer-Muram HT. The solitary pulmonary nodule. Radiology. 2006;239(1):34–49.
  9. Swensen SJ. Viggiano RW. et al. Lung nodule enhancement at CT as a predictor of malignancy. Radiology. 2000;214:73–80.
  10. Henschke CI. Yankelevitz DF. Mirtcheva R. et al. CT screening for lung cancer: frequency and significance of part-solid and nonsolid nodules. AJR. 2002;178:1053–1057.

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.