Đặc điểm lâm sàng, chỉ số trí tuệ trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An CLINICAL CHARACTERISTICS AND INTELLIGENCE QUOTIENTIN CHILDREN WITH ATTENTION - DEFICIT/HYPERACTIVITY DISORDER Chuyên mục Các bài báo

##plugins.themes.academic_pro.article.main##

Hồ Đăng Mười
Trần Anh Sơn

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số trí tuệ (IQ) với một số đặc điểm bệnh học ở trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 63 trẻ từ 6 đến 15 tuổi được chẩn đoán ADHD theo tiêu chuẩn DSM - 5, đến khám lần đầu tại Phòng khám ngoại trú Khoa Thần kinh từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2026. Chỉ số trí tuệ được đánh giá bằng thang đo Raven Colored Progressive Matrices. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 27.0. Kết quả cho thấy nhóm tuổi 6 - 10 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (82,5%). Nam giới chiếm ưu thế với tỷ lệ nam/nữ là 3,5/1. Triệu chứng khởi phát thường gặp nhất là tăng động (72,1%). Tỷ lệ trẻ có IQ < 90 là 57,1%, cao hơn ở thể giảm chú ý và thể hỗn hợp. Thời gian mắc bệnh từ 2 năm trở lên có liên quan có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ IQ < 90 cao hơn (p = 0,043). ADHD gặp chủ yếu ở trẻ nam độ tuổi tiểu học; đánh giá chức năng nhận thức sớm có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng kế hoạch can thiệp toàn diện.

##plugins.themes.academic_pro.article.details##

Cách trích dẫn
Mười, H. Đăng, & Sơn, T. A. (2026). Đặc điểm lâm sàng, chỉ số trí tuệ trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An: CLINICAL CHARACTERISTICS AND INTELLIGENCE QUOTIENTIN CHILDREN WITH ATTENTION - DEFICIT/HYPERACTIVITY DISORDER. Tạp Chí Y Dược Đại học Y Khoa Vinh, 3(01), 42–48. Truy vấn từ https://vmujmp.vn/index.php/ojs/article/view/167

Tài liệu tham khảo

  1. American Psychiatric Association. Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders: DSM - 5. 5th ed. Washington, DC: American Psychiatric Publishing; 2013.
  2. Polanczyk G, de Lima MS, Horta BL, Biederman J, Rohde LA. The worldwide prevalence of ADHD: a systematic review and metaregression analysis. Am J Psychiatry. 2007;164(6):942 - 948.
  3. Thomas R, Sanders S, Doust J, Beller E, Glasziou P. Prevalence of attention - deficit/hyperactivity disorder: a systematic review and meta - analysis. Pediatrics. 2015;135(4):e994 - e1001.
  4. Faraone SV, Banaschewski T, Coghill D, Zheng Y, Biederman J, Bellgrove MA et al. The World Federation of ADHD International Consensus Statement: 208 evidence - based conclusions about the disorder. Neurosci Biobehav Rev. 2021; 128:789 - 818.
  5. Martinussen R, Hayden J, Hogg - Johnson S, Tannock R. A meta - analysis of working memory impairments in children with attention - deficit/hyperactivity disorder. J Am Acad Child Adolesc Psychiatry. 2005;44(4):377 - 384.
  6. Barkley RA. Attention - Deficit Hyperactivity Disorder: A Handbook for Diagnosis and Treatment. 4th ed. New York: Guilford Press; 2015.
  7. Trần Nguyễn Ngọc, Dương Minh Tâm. Thực trạng rối loạn tăng động giảm chú ý tại Khoa Tâm thần Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;510(2):153 - 158.
  8. Raven J. The Raven's Progressive Matrices: change and stability over culture and time. Cogn Psychol. 2000;41(1):1 - 48.
  9. Biederman J, Faraone SV. Attention - deficit hyperactivity disorder. Lancet. 2005;366(9481):237 - 248.

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.