Khảo sát tình hình viêm phổi liên quan thở máy và công tác phòng ngừa viêm phổi liên quan thở máy trong chăm sóc người bệnh tại đơn vị hồi sức cấp cứu Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế A survey on the incidence of ventilator - associated pneumonia and the prevention practices for ventilator - associated pneumonia in patient care at the adult intensive care unit, Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital Chuyên mục Các bài báo

##plugins.themes.academic_pro.article.main##

Hà Văn Sơn
Trần Vũ Huấn
Trương Thị Huyền
Nguyễn Phước Thùy Trang
Trần Thị Bích Thảo
Nguyễn Trường Sơn
Đinh Thị Hằng Nga

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát tình hình viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) và đánh giá mức độ tuân thủ các biện pháp chăm sóc điều dưỡng trong phòng ngừa viêm phổi liên quan thở máy tại đơn vị ICU, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 38 bệnh nhân thở máy ≥ 48 giờ điều trị tại ICU từ tháng 05/2024 đến tháng 06/2025. Kết quả ghi nhận 05 trường hợp VPLQTM, chiếm 13,16% số bệnh nhân thở máy ≥ 48 giờ. Nhóm bệnh nhân VPLQTM có thời gian thở máy, thời gian nằm ICU và thời gian nằm viện kéo dài hơn rõ rệt so với nhóm không VPLQTM. Các tác nhân gây bệnh thường gặp là Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii và nấm Candida spp. Mức độ tuân thủ các biện pháp chăm sóc dự phòng của điều dưỡng nhìn chung cao, với tỷ lệ vệ sinh tay đúng quy trình, duy trì áp lực cuff và vệ sinh răng miệng bằng chlorhexidine đều đạt 100%; tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng hệ thống hút đờm kín ở bệnh nhân thở máy ≥ 48 giờ còn thấp (15,79%). Kết luận cho thấy VPLQTM là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân thở máy kéo dài, làm gia tăng thời gian điều trị, do đó cần tăng cường đào tạo, giám sát và chuẩn hóa các biện pháp chăm sóc dự phòng nhằm giảm tỷ lệ VPLQTM.

##plugins.themes.academic_pro.article.details##

Cách trích dẫn
Sơn, H. V., Huấn, T. V., Huyền, T. T., Trang, N. P. T., Thảo, T. T. B., Sơn, N. T., & Nga, Đinh T. H. (2026). Khảo sát tình hình viêm phổi liên quan thở máy và công tác phòng ngừa viêm phổi liên quan thở máy trong chăm sóc người bệnh tại đơn vị hồi sức cấp cứu Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế: A survey on the incidence of ventilator - associated pneumonia and the prevention practices for ventilator - associated pneumonia in patient care at the adult intensive care unit, Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital. Tạp Chí Y Dược Đại học Y Khoa Vinh, 3(01), 8–16. Truy vấn từ https://vmujmp.vn/index.php/ojs/article/view/162

Tài liệu tham khảo

  1. Nguyễn Gia Bình, Ngô Quý Châu. Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan thở máy. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2023.
  2. Kalil AC, Metersky ML, Klompas M, et al. Management of adults with hospital - acquired and ventilator - associated pneumonia: clinical practice guidelines. Clin Infect Dis. 2020;71(6):e61 - e111.
  3. Hunter JD. Ventilator - associated pneumonia. BMJ. 2020;369:m1402.
  4. Bộ Y tế. Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ - BYT ngày 27/9/2012. Hà Nội; 2012.
  5. World Health Organization. Global antimicrobial resistance surveillance system (GLASS) report. Geneva: WHO; 2020.
  6. Bộ Y tế. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức, cấp cứu và chống độc. Ban hành kèm theo Quyết định số 1904/QĐ - BYT ngày 30/5/2014. Hà Nội; 2014.
  7. World Health Organization. Infection prevention and control during health care. Geneva: WHO; 2021.
  8. Nseir S, Zerimech F, Fournier C, et al. Continuous control of tracheal cuff pressure and prevention of ventilator - associated pneumonia. Crit Care. 2020;24(1):1 - 9.
  9. Bùi Thị Hương Giang, Nguyễn Đức Quỳnh. Đặc điểm kháng kháng sinh và các yếu tố nguy cơ tử vong của nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;515(1):23 - 27.
  10. Nguyễn Viết Cường, Trần Hữu Thông, Hà Trần Hưng. Đặc điểm và căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy tại Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;540(7):348 - 352.