Đánh giá khả năng phân tầng nguy cơ bệnh nhân hội chứng vành mạn bằng mô hình RF-CL tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An ASSESSMENT OF RISK STRATIFICATION IN PATIENTS WITH CHRONIC CORONARY SYNDROME USING THE RF-CL MODEL AT NGHE AN FRIENDSHIP GENERAL HOSPITAL Chuyên mục Các bài báo
##plugins.themes.academic_pro.article.main##
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng phân tầng nguy cơ bệnh nhân hội chứng vành mạn bằng mô hình ước tính xác suất tiền nghiệm RF-CL. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 74 bệnh nhân hội chứng vành mạn được chụp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 10/2025 đến tháng 03/2026. Kết quả cho thấy độ tuổi trung bình là 64,51 ± 9,50, nam giới chiếm 52,7%. Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất là tăng huyết áp (75,7%). Đau ngực gặp ở đa số bệnh nhân (98,6%), đau thắt ngực điển hình chiếm 55,2%. Khó thở là triệu chứng thường gặp với 68,9%. Trong khả năng phân tầng nguy cơ bệnh nhân hội chứng vành mạn, mô hình ước tính xác suất tiền nghiệm RF-CL có độ nhạy là 87,5%, độ đặc hiệu là 95,5%, giá trị dự đoán dương tính là 70%, giá trị dự đoán âm tính là 98,4%. Diện tích dưới đường cong ROC là 0,96; điểm cắt tối ưu là 43,5%. Kết luận, mô hình RF-CL có giá trị trong phân tầng nguy cơ bệnh nhân hội chứng vành mạn.
##plugins.themes.academic_pro.article.details##
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDeri Phái sinh 4.0 .
Tài liệu tham khảo
- Bộ Y Tế. Thực hành chẩn đoán điều trị động mạch vành kèm theo Quyết định 5332/QĐ - BYT. Hà Nội, 2020.
- Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Hội chứng mạch vành mạn kèm theo Quyết định 2248/QĐ - BYT. Hà Nội, 2023.
- Knuuti J, Wijns W, Saraste A, et al. ESC Guidelines for the diagnosis and management of chronic coronary syndromes: The Task Force for the diagnosis and management of chronic coronary syndromes of the European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J, 2020; 41: 407-477.
- Vrints C, Andreotti F, Koskinas KC, et al. ESC Guidelines for the management of chronic coronary syndromes: Developed by the task force for the management of chronic coronary syndromes of the European Society of Cardiology (ESC) Endorsed by the European Association for Cardio - Thoracic Surgery (EACTS). Eur Heart J, 2024; 45: 3415-3537.
- Douglas PS, Nanna MG, Kelsey MD, et al. Comparison of an Initial Risk - Based Testing Strategy vs Usual Testing in Stable Symptomatic Patients With Suspected Coronary Artery Disease: The PRECISE Randomized Clinical Trial. JAMA Cardiol, 2023; 8: 904-914.
- Hemal K, Pagidipati NJ, Coles A, et al. Sex Differences in Demographics, Risk Factors, Presentation, and Noninvasive Testing in Stable Outpatients With Suspected Coronary Artery Disease: Insights From the PROMISE Trial. JACC Cardiovasc Imaging. 2016 Apr;9(4):337-46.
- Đăng LH, Hồng LTD, Ngọ NĐ, et al. Kết quả chụp cắt lớp vi tính động mạch vành ở bệnh nhân có đánh giá xác suất tiền nghiệm tại phòng khám cán bộ cao cấp - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. VMJ.2024; 534,DOI: 10.51298/vmj.v534i2.8139.
- Farhan HL, Hassan KS, Al - Belushi A, et al. Diagnostic Value of Electrocardiographic T Wave Inversion in Lead aVL in Diagnosing Coronary Artery Disease in Patients with Chronic Stable Angina. Oman Med J, 2010; 25: 124-127.
- Juarez - Orozco LE, Saraste A, Capodanno D, et al. Impact of a decreasing pre - test probability on the performance of diagnostic tests for coronary artery disease. Eur Heart J Cardiovasc Imaging 2019; 20: 1198-1207.
- Winther S, Murphy T, Schmidt SE, et al. Performance of the American Heart Association/American College of Cardiology Guideline‐Recommended Pretest Probability Model for the Diagnosis of Obstructive Coronary Artery Disease. Journal of the American Heart Association 2022; 11: e027260.